QUA CÁC THỜI ĐẠI
DANH NHÂN TRÍ THỨC ÂU MỸ
NGHĨ GÌ VỀ THẦN
(GOD),
KI-TÔ GIÁO ?
TRẦN CHUNG NGỌC
Sưu tầm
Theo tự điển The American Heritage Dictinonary của Mỹ thì định nghĩa của
Tôn Giáo là : “Niềm tin và sự kính ngưỡng vào một quyền
năng siêu nhiên được biết như là một đấng sáng tạo và cai quản vũ trụ”
(Religion = Belief in and reverence for a supernatural power recongnized as the
creator and governor of the universe). Trong
những phần trích dẫn sau đây, danh từ
"tôn giáo" chỉ những tôn giáo độc
thần như Ki Tô Giáo, và danh từ
"thần"
(God)
chỉ vị thần của tôn giáo đó mà các tín đồ thờ phụng. Những từ này không áp dụng
cho
Phật Giáo, Lão Giáo hay Khổng Giáo.
Michel
de Montaigne
1533-1592
Michel de Montaigne (1533-1592),
Văn sĩ Pháp: Không có gì được tin chắc bằng những điều mà chúng ta biết ít nhất.
(Nothing is so firmly believed as
what we least know) ;
Những người có trình độ hiểu biết đơn giản, ít đầu óc tìm tòi và ít học
vấn là những tín đồ Ki Tô tốt
(Men
with simple understanding, little inquisitive and little instructed make good
Christians.)
Sir
Francis
Bacon
1561-1626
Sir Francis Bacon (1561-1626),
Khoa học gia và triết gia Anh :
Người tin thuyết Chúa Ba Ngôi tin rằng một trinh nữ chính là mẹ của một đứa con
đã tạo ra bà ta.
(The trinitarian believes a virgin to be
the mother of a son who is her maker.)
Thomas
Hobbes
1588-1679
Thomas Hobbes (1588-1679), Tư
tưởng Gia Anh: Thần học là vương quốc của sự tối tăm
(Theology is the kingdom of darkness) ;
Tôn giáo giống như
những viên thuốc mà người ta phải nuốt chửng cả viên. (Religions are like pills, which must be
swallowed whole without chewing).
Baron
de Montesquieu
1689-1755
Baron de Montesquieu (1689-1755),
thành viên Hàn Lâm Viện
Pháp :Không có vương quốc nào phải
chịu đựng nhiều nội chiến như là vương quốc của Chúa Ki-Tô
(No kingdom has ever suffered as
many civil wars as the kingdom of Christ) ;
Nếu các hình tam giác mà tạo ra một vị thần thì chúng sẽ làm cho ông ta
có ba cạnh
(If triangles made a god, they
would give him three sides) ;
Lịch sử có đầy những cuộc chiến tranh tôn giáo ;
nhưng, chúng ta phải nhận xét cẩn thận,
không phải vì có nhiều tôn giáo mà có nhiều chiến tranh, mà vì tinh thần không
khoan nhượng trong một tôn giáo
(Ca-Tô giáo)
nghĩ rằng mình có quyền thống trị
(History is full of religious wars ; but,
we must take care to observe, it was not the multiplicity of religions that
produce these wars, it was the intolerating spirit which animated that one which
thought she had the power of governing).
Voltaire
1694-1778
Voltaire (1694-1778), Văn hào, Triết gia .. Pháp :
Ki-Tô giáo là tôn giáo lố bịch nhất, vô lý nhất và đẫm máu nhất làm nhiễm
độc thế giới.
(Christianity is the most ridiculous, the most absurd and bloody religion that
has ever infected the world) ;
Trong 1700 năm, Ki Tô giáo không làm gì khác ngoài việc gây hại cho nhân
loại
(For 1700 years, the Christian sect has done nothing but harm) ;
Những tín đồ Ki-Tô là những người bất khoan dung nhất
(Christians have been the most intolerant of all men) ;
Hãy nghiền nát cái đồ ô nhục
(Ehasez l’infâme! [crush the infamous thing – Christianity] ;
Vô thần là thói xấu của một số nhỏ những người thông minh
(Atheism is the vice of a few intelligent people) ;
Thần Ki-Tô luôn luôn ở phía những tiểu đoàn mạnh nhất
(God is always on the side of the heaviest battalions) ;
Tai họa giáng vào thế giới qua tội lỗi của Adam. Nếu cái tên ngu đần ấy
không phạm tội, chúng ta đã có thể không bị làm khổ bởi bệnh đậu mùa, bệnh ghẻ,
hoặc môn thần học, hoặc đức tin duy nhất có thể cứu rỗi chúng ta
(Evil came into the world through the sin of Adam.
If that idiot had not sinned, we
should not have been afflicted with the smallpox, nor the itch, nor theology,
nor the faith which alone can save us.) ;
Lời của Thần Ki Tô là lời của các linh mục ;
sự vinh quang của Thần Ki Tô là sự hãnh
diện của các linh mục ; ý của Thần Ki Tô
là ý của các linh mục ; xúc phạm Thần là
xúc phạm các linh mục ; tin vào Thần là
tin vào mọi điều linh mục nói
(The word of God is the word of the
priests ; the glory of god is the pride
of the priests ; the will of god is the
will of the priests ; to offend god is
to offend the priests; to believe in god is to believe in all that the priests
tell us.)
Edward
Gibbon 1737-1794
Edward Gibbon (1737-1794), Sử gia
Anh: Đối với cái nhìn triết lý,
những thói xấu của giới giáo sĩ thì ít nguy hại hơn những đức tính của họ rất
nhiều
(To a philosophic eye, the vices
of the clergy are far less dangerous than their virtues.) ;
Những tội nghiêm trọng nhất đã bị dẹp bỏ, Người đại diện của Chúa Ki Tô
(Giáo hoàng John XXIII, 1414)
chỉ bị kết tội là ăn cướp, sát nhân, hãm hiếp, giao hợp đồng giống, và loạn luân
(The most serious charges were
suppressed ; the Vicar of Christ (Pope
John XXIII, 1414) was accused only of piracy, murder, rape, sodomy, and incest.)
Pierre
Bayle
1647-1706
Pierre Bayle (1647-1706), Triết
gia Pháp: Về những vấn đề tôn giáo,
rất dễ lừa dối một người, nhưng rất khó mà giải hoặc hắn
(In matters of religion, it is very easy
to deceive a man, and very hard to undeceive him)
;
Không có quốc gia nào hiếu chiến như là những quốc gia theo Ki Tô Giáo
(No nations are more warlike than those
which profess Christianity)
Daniel
Defoe 1660-1731
Daniel Defoe (1660-1731), Tiểu
thuyết gia Anh : Trong tất cả những tai
họa mà nhân loại phải chịu đựng, sự độc đoán của giới giáo sĩ là tệ hại nhất
(Of all the plagues with which mankind
are cursed, Ecclesiastic tyranny’s the worst.)
Frederik the Great 1712-1786
Frederik the Great (1712-1786),
Vua nước Phổ: Mọi nhà thần học đều
giống nhau.. Mục đích của họ luôn luôn là đặt bạo quyền trên tâm thức con người.
Do đó họ khủng bố mọi người chúng ta dám táo bạo phanh phui sự thật
(Theologians are all alike ..
Their aim is always to wield despotic authority over men’s consciences. They
therefore persecute all of us who have the temerity to unveil the truth.)
Benjamin
Franklin 1706-1790
Benjamin Franklin (1706-1790),
Khoa học gia Mỹ: Cách nhìn mọi sự
việc bằng đức tin là nhắm con mắt của lý trí.
(The way to see by faith is to shut the
eye of reason).

John
Milton 1608 – 1674
John Milton (1608-1674), Thi sĩ
Anh: Đạo Ca-Tô Rô-Ma có ít tính
chất tôn giáo hơn là sự chuyên chế của giới linh mục, những người trang bị với
những bổng lộc của quyền lực dân sự, với chiêu bài tôn giáo, đã chiếm lấy quyền
của Chúa
(Romanism is less a religion than a
priestly tyranny armed with the spoils of civil power which, on the pretext of
religion, it hath seized against the command of Chist himself.)
Lady Mary Wortley Montagu 1689-1762
Lady
Mary Wortley Montagu (1689-1762), Văn sĩ Anh:
Trên khắp thế giới, các linh mục có thể nói láo, và các tín đồ tin,
(Priests can lie, and the mob believe,
all over the world).
Thomas
Paine 1737-1809
Thomas Paine (1737-1809), triết
gia Anh, tác giả cuốn sách nổi tiếng Thời Đại Của Lý Trí:
Cuốn Tân Ước dạy chúng ta những gì ? Tin
rằng Đấng Toàn Năng phạm tội lăng nhăng với một người đàn bà đã có chồng; và tin
vào cái chuyện lăng nhăng này gọi là đức tin.
(What is the New Testament teaches us ?
To believe that the Almighty committed
debauchery with a woman engaged to be maried ; and the belief of this debaucery
is called faith) ; *
Nguồn gốc của sự xấu xa
nhất, của những sự độc ác khủng khiếp nhất, và những sự khổ sở to lớn nhất giáng
lên đầu nhân loại là ở trong cái gọi là mạc khải, hay tôn giáo mạc khải
(The most detestable wickedness, the most
horrid cruelties, and the greatest miseries that have afflicted the human race
have had their origin in this thing called revelation, or revealed religion) ;
Tin vào một vị Thần
độc ác làm cho con người thành độc ác
(Belief in a cruel god makes a cruel
man.) ;
Một thầy giáo giỏi có ích hơn là
100 linh mục
(One good school master is of more use
than a hundred priests.)

Thomas
Jefferson 1743-1826
Thomas Jefferson (1743-1826), Tổng
Thống Mỹ: Trong mọi quốc gia và
trong mọi thời đại, linh mục đều đã thù nghịch đối với tự do.(In
every country and in every age, the priest has been hostile to liberty).
Thần Ki-Tô là một
nhân vật có những tính cực kỳ độc ác, bất khoan dung, đồng bóng , và bất công.
(The God is a being of terrific character
- cruel, vindictive, capricious, and unjust) ;
Đã tới 5, 60 năm từ
ngày tôi đọc cuốn Khải Huyền, và từ đó tôi coi nó chỉ là những lời điên dại mê
sảng của 1 kẻ cuồng điên
(It has been 50 and 60 years since I read
the Apocalypse, and I then considered it merely the ravings of a maniac).
James
Madison 1751-1836
James Madison (1751-1836), Tổng
Thống Mỹ : Trong gần 15 thế kỷ, cơ
sở hợp pháp của Ki Tô giáo đã được phán xét. Hoa trái của Ki Tô giáo là gì ?
Ở khắp nơi, không nhiều thì ít, sự lười
biếng và hãnh diện của giới giáo sĩ, sự ngu tối và quỵ lụy của giới tín đồ, sự
mê tín, cố chấp và bạo hành trong cả hai giới
(During almost 15 centuries has the legal
establishment of Christianity been on trial. What has been its fruits? More or
less in all places, pride and indolence in the clergy; ignorance and servility
in the laity; in both, superstition, bigotry, and persecution.)
Napoléon
Bonaparte 1769-1821
Napoleon Bonaparte (1769-1821),
Hoàng đế Pháp : Hiệp hội Giêsu là
hội nguy hiểm nhất, và đã gây nên nhiều tổn hại hơn tất cả những hội tôn giáo
khác
(The Society of Jesus is the most
dangerous of orders, and has done more mischief than all the others) ;
Kiến
thức và lịch sử là những kẻ thù của tôn giáo
(Knowledge and history are the enemies of
religion) ;
Ở mọi nơi và mọi thời, linh mục đã
đưa vào sự gian dối và sai lầm
(Priests have everywhen and everywhere
introduced fraud and falsehood)
Arthur
Schopenhauer 1788 1860
Arthur Schopenhauer (1788-1860),
Triết gia Đức : Bạn có thể ghi nhận
là đức tin và kiến thức thì liên hệ với nhau như là hai cán cân; khi cán cân bên
này lên thì cán cân kia xuống
(You may observe that faith and knowledge
are related as the scales of a balance ; when
the one goes up, the other goes down) ;
Những hoa trái của
Ki Tô giáo là chiến tranh tôn giáo, những cuộc tàn sát, những cuộc chiến tranh
thập giá, những tòa án xử dị giáo, sự tiêu diệt các thổ dân Mỹ, và đưa những nô
lệ Phi Châu vào thay thế
(The fruits of Christianity were
religious wars, butcheries, crusades, inquisitions, extermination of the natives
in America, and the introduction of African slaves in their place) ;
Ca-Tô giáo là tôn
giáo lên thiên đường bằng cách cầu xin, vì nó quá phiền toái để tự mình đạt
được. Linh mục là những kẻ buôn bán thiên đường
(The Catholic religion is an order to
obtain heaven by begging, because it would be too troublesome to earn it. The
priest are the brokers for it) ;
Mọi tín lý, bất kể
là vô lý tới đâu, khi cấy vào con người từ nhỏ, chắc chắn là ở trong đó suốt đời
(Any dogma, no matter how extravagantly
absurd, inculcated in childhood, is sure to retain its hold for life.)
John
Stuart Mill 1806 – 1873
John Stuart Mill (1806-1873),
Triết gia Anh: Giáo hội bất khoan
dung nhất trong mọi giáo hội: giáo hội Ca-Tô Rô-ma
(The most intolerant of churches, the
Roman Catholic Church.)
President
Abraham
Lincoln
1809-1865
Abraham Lincoln (1809-1865), Tổng
Thống Mỹ : Cả hai
(Ca Tô và Tin Lành)
đều đọc cùng một cuốn thánh kinh, cầu nguyện cùng một Thần, và người này viện
đến sự giúp đỡ của Thần chống người kia
(Both read the same Bible, and pray to
the same God; and each invokes His aid against the other.)
Charles
Robert Darwin
1809-1882
Charles Darwin (1809-1882), Khoa
học gia Anh, nhà lập thuyết Tiến Hóa :
Khoa học và chúa KiTô chẳng có liên hệ gì với nhau. Tôi không tin đã có
một sự mạc khải nào
(Science and Christ have nothing to do
with each other. I do not believe that any revelation has ever been made).
Charles
Dickens 1812-1870
Charles Dickens (1812-1870), Văn
hào Anh: Tôi tin rằng sự phổ biến
đạo Ca-Tô là phương cách khủng khiếp nhất của sự thoái hóa chính trị và xã hội
còn sót lại trên thế giới. Những nhà truyền giáo là những kẻ quấy rầy hạng nhất,
và làm cho mọi nơi mà họ tới trở thành tệ hơn
(I believe the dissemination of
Catholicity to be the most horrible means of political and social degradation
left in the world. Missionaries are perfect nuisances, and leave every place
worse than they found it.)
TH
Huxley
1825-1895
Thomas Henry Huxley (1825-1895),
Khoa học gia Anh: Tín điều về sự
không thể sai lầm của Thánh kinh cũng chẳng hiển nhiên hơn tín điều về không sự
sai lầm của các giáo hoàng
(The dogma of infallibility of the Bible
is no more self-evident than is that of the infallibility of the popes.)
Từ một nô lệ của chế
đô giáo hoàng, người trí thức đã trở thành thân trâu ngựa của Thánh kinh
(có nghĩa là bỏ Ca-Tô sang Tin lành. TCN)
From being a slave of the papacy, the intellect was to become the serf of the
Bible.)
Hệ thống giáo sĩ là kẻ thù sống
chết của khoa học. Thuyết tiến hóa loại bỏ thuyết sáng tạo và mọi sự can thiệp
của Thần Ki Tô
(The ecclesiastical system is
the deadly enemy of science. Evolution excludes creation and all other kinds of
supernatural interventions.)
Hoài nghi là bổn
phận cao nhất và đức tin mù quáng là tội không thể tha thứ được
(Skepticism is the highest duty
and blind faith the one unpardonable sin.)
Leo
Tolstoy 1828-1910
Leo Tolstoy (1828-1910) văn hào
Nga : Tôi tin chắc rằng giáo lý của
giáo hội
(Ca-Tô)
là một sự nói láo xảo quyệt và xấu xa theo lý thuyết, và là sự pha trộn của sự
mê tín thô thiển nhất và trò ma thuật về phương diện thực hành
(I am convinced that the teaching of the
church is in theory a crafty and evil lie, and in practice a concoction of gross
superstition and witchcraft.)
Đúng vậy, tội không chấp
nhận một thuyết không hiểu được là thuyết Ba Ngôi, và huyền thoại về sự sa ngã
của con người, vì chúng vô lý trong thời đại của chúng ta.
(It is true, I deny an incomprehensible
Trinity, and the fable regarding the fall of man, which is absurd in our day.)
Đúng vậy, tôi không
chấp nhận cái chuyện có tính cách xúc phạm về một vị Thần sinh ra từ một trinh
nữ đề chuộc tội cho nhân loại
(It is true, I deny the sacrilegious
story of a God born of a virgin to redeem the race.)
Robert
G. Ingersoll 1833-1899
Robert G. Ingersoll (1833-1899),
Học giả Mỹ: Tôi muốn gì cho ngày
giáng sinh ? Tôi bắt giáo hoàng phải vứt
đi cái mũ ba tầng của ông ta, cởi bỏ bộ quần áo thiêng liêng của ông ta, và thừa
nhận rằng ông ta không hành động cho Thần Ki Tô - không phải là không thể sai
lầm - mà chỉ là một người Ý thông thường. Tôi bắt tất cả những hồng y, tổng giám
mục, giám mục, linh mục thừa nhận rằng họ chẳng biết gì về thần học, về thiên
đường hay hỏa ngục, về số phận tương lai của nhân loại, về quỷ hay hồn ma, về
các thần hay thiên thần. Tôi muốn toàn thể thế giới không còn bất công, không
còn mê tín
(What I want for Christmas ?
I would have the pope throw away his
tiara, take off his sacred vestments, and admit that he is not acting for god -
is not infallible - but is just an ordinary Italian. I would have all the
cardinals, archbishops, bishops, priests admit that they know nothing about
theology, nothing about hell or heaven, nothing about the destiny of the human
race, nothing about devils and ghosts, gods or angels. I would like to see the
whole world free - free from injustice - free from superstition).
Một thầy giáo giỏi
có giá trị hơn 1000 linh mục
(One good schoolmaster is worth a
thousand priests.)
Trong nhiều thế kỷ, cây thập giá
và lưỡi gươm là đồng minh của nhau. Cùng với nhau, chúng tấn công nhân quyền.
Chúng chống đỡ cho nhau
(For many centuries, the sword and the
cross were allies. Together they attacked the rights of man. They defended each
other.)
Nếu Ki Tô giáo chỉ ngu đần và phản
khoa học, nếu Thần của Ki Tô giáo chỉ dốt nát và có lòng tốt, nếu Ki Tô giáo hứa
hẹn cho các tín đồ một sự hỉ lạc vĩnh hằng, và nếu các tín đồ thực hành hạnh tha
thứ mà Ki Tô Giáo răn dạy, thì tôi là người chẳng đụng gì đến tín ngưỡng của họ.
Nhưng Ki Tô giáo còn có một mặt khác. Tôn giáo này không chỉ ngu đần mà còn lắt
léo, không chỉ phản khoa học mà còn vô nhân tính. Thần của tôn giáo này không
chỉ dốt nát mà còn ác độc. Tôn giáo này không chỉ hứa hẹn cho tín đồ một phần
thưởng vĩnh hằng mà còn khẳng định rằng hầu hết mọi người (tín đồ hay không.
TCN) đều bị giam cầm trong những tòa hình ngục của Thần và sẽ bị vĩnh viễn đau
đớn. Đó là sự man rợ của Ki Tô Giáo.
(If Christianity were only stupid and
unscientific, if its god were ignorant and kind, if it promised eternal joy to
believers, and if the believers practiced the forgiveness they teach, for one I
should let the faith alone. But there is another side to Christianity. It is not
only stupid, but malicious. It is not only unscientific, but it is heartless.
Its god is not only ignorant, but infinitely cruel. It not only promises the
faithful an eternal reward, but declares that nearly all of the children of men,
imprisoned in the dungeons of god will suffer eternal pain. This is the savagery
of Christianity.)
Robert G.
Ingersoll (1833-1899 ) : What
is the difference between Catholicism and Protestantism? and which one is better
? Protestantism is better because it is
less Catholic, but the difference between Catholicism and Protestantism is only
the difference between an alligator and a crocodile .
“Sự khác biệt giữa đạo Công
giáo và đạo Tin lành là gì ?
Và đạo nào tốt hơn ?” “Tin lành khá
hơn vì có ít chất công giáo hơn
[nghĩa là ít độc tài,
xảo quyệt, hoang đường hơn], nhưng sự khác biệt giữa đạo Công giáo và đạo
Tin lành chỉ là sự khác biệt giữa một con cá sấu lớn và một con cá sấu nhỏ.”
Friedrich
Nietzche 1844-1900
Friedrich Nietzche (1844-1900),
Triết gia Đức: Thần Ki-Tô đã chết
(Có đâu để mà chết ?
TCN)
God is dead. Chúng ta không nên đi
đến nhà thờ nếu chúng ta muốn hít thở không khí trong lành
(One should not go to church if one wants
to breathe pure air.)
Sir
James Paget, 1814-1899
Sir James Paget (1814-1899), Y sĩ
Anh: Nơi công cộng cũng như trong
tư gia, tôi không biết một cuốn sách nào mà lại là nguồn gốc của cách xử sự hung
ác và tàn bạo như là cuốn thánh kinh
(I know of no book which has been a
source of brutality and sadistic conduct, both public and private, that can
compare with the Bible.)
Alexandre
Dumas 1802-1870
Alexandre Dumas (1802-1870), Văn
hào Pháp: Tín đồ Ca-Tô và Tin Lành,
trong khi thiêu sống và giết lẫn nhau, có thể cộng tác để nô lệ hóa những ngưới
anh em da đen của họ
(Catholics and Protestants, while
engaging in burning and murdering each other, could cooperate in enslaving their
black brethen.)
Victor
Hugo 1802-1885
Victor Hugo (1802-1885), Văn hào
Pháp: Khi anh bảo tôi rằng Thần của
anh đã tạo ra anh theo hình ảnh của ông ấy, tôi trả lời rằng hắn ta phải thật là
xấu trai
(When you tell me that your deity made
you in his own image, I reply that he must have been very ugly.)
Trong mỗi làng đều
có một ngọn đuốc soi sáng: người thầy giáo - và một kẻ làm tắt bó đuốc đó: ông
linh mục xứ
(There is in every village a torch: the
schoolmaster - and an extinguisher: the parson.) .
EMILE
ZOLA 1840-1902
Émile Zola (1840-1902), Văn hào
Pháp: Nền văn minh sẽ không đi đến
tột đỉnh cho đến khi phiến đá cuối cùng từ cái nhà thờ cuối cùng rơi đè lên ông
linh mục cuối cùng
(Civilization will not attain to its
perfection until the last stone from the last church falls on the last priest.)
Phải chăng khoa học đã thoái lui? Không phải! Chính Ca-Tô giáo đã luôn
luôn phải thoái lui trước khoa học, và sẽ còn bị bắt buộc phải thoái lui
(Has science ever retreated? No!
It is Catholicism which has always retreated before her, and will always be
forced to retreat.)
Mikhail
Bakunin, 1814 1876
Mikhail A. Bakunin (1814-1876),
Văn hào Nga : Ki Tô giáo là sự từ
bỏ hoàn toàn lẽ thường và lý trí
(Christianity is the complete negation of
common sense and sound reason.)
Thần học là khoa học về sự
nói láo của thần thánh
(Theology is the science of the divine
lie.)
William E. H. Lecky (1838-1903),
Sử gia A祉
Nhĩ Lan: Hầu hết Âu châu, trong
nhiều thế kỷ, đã bị ngập máu, máu đổ do sự chủ mưu trực tiếp hoặc với sự hoàn
toàn chấp thuận của những người có quyền trong giới giáo sĩ
(Almost all Europe, for many centuries,
was inundated with blood, which was shed at the direct instigation or with the
full approval of the ecclesiastical authorities).
Bất cứ khi nào
mà giới giáo sĩ, Ca-Tô hay Tin Lành, đứng cạnh thế quyền dân sự, thì kết quả là
sự bạo hành
(Whenever the clergy were at the elbow of
the civil arm, no matter whether they were Catholic or Protestant, persecution
is the result.)
August
Bebel, 1840 1913
August Bebel (1840-1913), Nhà xã
hội Đức : Ki Tô giáo là kẻ thù của
tự do và văn minh. Nó buộc nhân loại trong xiềng xích.
(Christianity is the enemy of liberty and
of civilization. It has kept mankind in chains.)
Giuseppe
Garibaldi 1807-1882
Giuseppe Garibaldi (1807-1882),
Nhà lãnh đạo Ý (Người đã tiến quân và thu hẹp lãnh thổ của Ca-Tô, chỉ còn lại
Vatican ngày nay):
Vatican là con dao
găm đâm vào tim nước Ý.
(The
Vatican is a dagger in the
heart of Italy.)
Linh mục là hiện
thân của sự sai lầm
(The priest is the personification of
falsehood.)
Giáo hội Ca-Tô là nàng hầu của sự
chuyên chế và là kẻ thù trung kiên của tự do
(The Catholic Church is the handmaid of
tyranny and the steady enemy of liberty.)
Sigmund
Freud
1856-1939
Sigmund
Freud (1856-1939), Nhà Phân tâm Anh
Tôn giáo giống như là chứng bệnh suy nhược thần kinh của trẻ con
(Religion is comparable to a
childhood neurosis.)
Giáo hội Ca-Tô là đối thủ của mọi tự do tư tưởng
(The Catholic Church so far has been the
implacable enemy of all freedom of thought.)
George
Santayana
1863-1952
George Santayana (1863-1952),
Triết gia Mỹ: Đối với Shakespeare,
về vấn đề tôn giáo, sự chọn lựa nằm ở hoặc Ki Tô giáo hoặc không tin gì. Ông ta
đã chọn không tin gì
(For Shakespeare, in the matter
of religion, the choice lay between Christianity and nothing. He chose nothing.)
Ki Tô giáo đàn áp tôn giáo, tra tấn và thiêu sống con người. Như một con
chó săn, tôn giáo này đánh hơi và truy lùng kẻ lạc đạo. Tôn giáo này gây nên
những cuộc chiến tranh, và nuôi dưỡng thù hận và tham vọng. Tôn giáo này thánh
hóa sự tận diệt và sự chuyên chế
(Christianity persecuted,
tortured, and burned. Like a hound it tracked the very scent of heresy. It
kindles wars, and nursed furious hatred and ambitions. It sanctified
extermination and tyranny..)
Bertrand
Russell - 1872-1970
Bertrand Russell (1872-1970),
Triết gia, Nhà Toán học Anh, tác giả cuốn Why I Am Not A Christian:
Quan điểm của tôi về tôn giáo giống như quan điểm của Lucretius. Tôi coi
nó như là một bệnh chứng xuất phát từ sự sợ hãi và là nguồn gốc của sự khổ sở
không thể kể được của loài người
(My own view on religion is that
of Lucretius. I regard it as a disease born of fear and as a source of untold
misery to the human race.)
Nếu tôi nhớ không lầm, không có một lời nào trong các Phúc Âm ca tụng sự
thông minh
(So far as I can remember, there
is not one word in the gospels in praise of intelligence.)
Đàn áp tôn giáo được sử dụng trong thần học chứ không ở trong số học
(Persecution is used in theology,
not in arithmetic.)
Albert
Einstein 1879-1955
Albert Einstein (1879-1955), Khoa
học Gia Do Thái, Thuyết Tương Đối:
Tôi không thể quan niệm một Thần Ki Tô thưởng phạt tạo vật của chính mình
(I cannot conceive of a God who rewards
and punishes his creatures)
Henry
Louis Mencken
1880-1956
H. L. Mencken (1880-1956), Văn hào
Mỹ: Nói một cách đại cương, tôi tin
rằng tôn giáo là một sự nguyền rủa đối với nhân loại
(I believe that religion,
generally speaking, has been a curse to mankind.)
Đức tin có thể định nghĩa ngắn gọn như là một niềm tin phi lý vào những
gì không chắc chắn xảy ra
(Faith may be defined briefly as
an illogical belief in the occurrence of the improbable.)
*
Thần học: một nỗ lực để giải thích cái không thể biết được bằng những lời không
đáng để biết
(Theology: an effort to explain
the unknowable by putting it into terms of the not worth knowing.)
*
Tổng giám mục: một chức sắc Ki Tô cao chức hơn chức của Chúa Ki Tô
(Archbishop: A Christian ecclesiastic of
a rank superior to that attained by Christ.)
Alfred
North Whitehead 1861-1947
Alfred North Whitehead
(1861-1947), Toán gia và Triết gia Mỹ:
Tôi coi nền thần học Ki Tô Giáo như là một trong những tai họa lớn của
nhân loại
(I consider Christian theology to be one
of the great disasters of the human race)..
Edgar
Lee Masters 1869-1950
Edgar Lee Masters (1869-1950), Thi
sĩ Mỹ: Nhiều cuốn sách đã được viết
ra để chứng tỏ Ki Tô giáo đã làm suy yếu thế giới, rằng tôn giáo này đã gạt ra
ngoài sự khai sáng và trí tuệ của Hellas để nhường chỗ cho một giáo lý mê tín và
ngu xuẩn
(Many books have been written to show
that Christianity has emasculated the world, that it shoved aside the
enlightenment and wisdom of Hellas for a doctrine of superstition and
ignorance.)
HG
Wells
1866-1946
H.
G. Wells (1866-1946), Tiểu thuyết gia Anh :
Cái đồ xấu ác nhất trong thế giới ngày nay là Giáo hội Ca-Tô Rô-ma
(The most evil thing in the world today is the Roman Catholic Church.)
Culbert
L. Olson Democrat 1939-1943
Culbert Olson, Thống đốc bang
California, 1938-1943: Tôi không
hiểu làm sao mà người nào đọc thánh kinh mà lại có thể tin rằng đó là lời của
Thần Ki-Tô, hoặc tin đó không phải là chuyện man rợ của một dân tộc man rợ
(I don’t see how anybody can read the
Bible and believe it’s the word of God, or believe that it is anything but a
barbarous story of a barbaric people.)
Steve
Allen
1921 – 2000
Steve Allen (1921 -2000 ), Mỹ, tác
giả 43 cuốn sách đủ loại : Rất hiếm
có một trang sách nào trong cuốn thánh kinh mà trong đó một người có đầu óc cởi
mở không nhận thấy một sự mâu thuẫn, một chuyện lịch sử bất khả hữu, một sai lầm
hiển nhiên, một sự kiện lịch sử không thể nào xảy ra
(There is scarcely a page of the
Bible on which an open mind does not perceive a contradiction, an unlikely
history, an obvious error, an historical impossibility..) ;
Một người vô thần không ghét Thần Ki Tô, hắn chỉ không thể tin được là
một Thần có thể hiện hữu.
(An atheist does not hate God; he
simply is one who is unable to believce that a God exist) ;
Cuốn thánh kinh đã được dùng để khuyến khích niềm tin vào sự mê tín thô
thiển nhất và làm ngăn cản sự dạy những chân lý khoa học
(The Bible has been used to
encourage belief in the grossest superstition and to discourage the free
teaching of scientific truths) ;
Chỉ sau khi tôi đọc cuốn thánh kinh từ đầu đến cuối tôi mới nhận ra rằng
Thần Ki Tô trong đó thật sự là một bạo chúa thích trả thù, ác như quỷ, còn ác
hơn sự khát máu điên rồ, sự dã man, sự tàn phá của những con người như Hitler,
Stalin, Pol Pot, hoặc bất cứ kẻ sát nhân tập thể nào trong lịch sử cổ xưa hoặc
hiện đại
(It was only when I finally
undertook to read the Bible through from beginning to end that I perceived that
its depiction of the Lord God was actually that of a monstrous, vengeful tyrant,
far exceeding in bloodthirstiness and insane savagery the depredations of
Hitler, Stalin, Pol Pot, or any mass murderer of ancient or modern history.)
Carl
Sagan
Carl Sagan, Khoa học gia Mỹ:
Nếu các bạn muốn cứu con mình khỏi bị bệnh bại liệt, bạn có thể cầu Chúa
hoặc mang nó đi chích ngừa.. Hãy chọn khoa học
(If you want to save your child from
polio, you can pray or you can inoculate.. Choose science)
Ghi Chú :
Trên đây chỉ là một số nhỏ điển hình
những phát biểu về Thần Ki Tô và Ki Tô Giáo trong giới trí thức Âu Mỹ qua các
thời đại. Tôi chỉ chọn đưa ra những lời phát biểu tương đối ngắn gọn. Nếu đưa ra
hết những nhận định về Thần Ki Tô và Ki Tô giáo nói chung, Ca-Tô giáo nói riêng,
tôi cần một cuốnsách dày vài trăm trang.
Nguồn :
http://www.giaodiem.com/doithoai/trithucaumy-kitogiao.htm